Từ đồng âm khác nghĩa – hiện tượng thú vị trong tiếng...

Từ đồng âm khác nghĩa – hiện tượng thú vị trong tiếng Nhật

333
SHARE

Từ đồng âm khác nghĩa là một hiện tượng thú vị, xuất hiện ở hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới. Vậy trong tiếng Nhật có tồn tại những từ mà cách phát âm giống hệt nhau nhưng ý nghĩa lại hoàn toàn khác biệt?

Từ đồng âm khác nghĩa – hiện tượng thú vị trong tiếng Nhật

Từ đồng âm khác nghĩa – hiện tượng thú vị trong tiếng Nhật

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật – Vì sao vậy?

Giống như rất nhiều ngôn ngữ khác, những từ có cách phát âm giống hệt nhưng lại khác nhau về mặt ý nghĩa tồn tại rất nhiều trong tiếng Nhật. Hiện tượng này trong tiếng Nhật được gọi là 同音異義語.

Một trong số lý do để giải thích là do bảng chữ cái tiếng Nhật vốn ít âm, nên hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa xảy ra khá phổ biến. Thậm chí có những âm có hàng chục từ đồng âm, mặc dù cách viết Kanji là hoàn toàn khác biệt.

Ví dụ: Với phát âm あめ, chúng ta có thể có các từ với cách đọc giống hệt như vậy đó là:

  • 雨 (あめ): Mưa
  • 飴 (あめ): Kẹo

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

Hay với phát âm: いじん chúng ta có hai từ mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau như:

  • 偉人 (いじん): Vĩ nhân
  • 異人 (いじん): Dị nhân

Ngoài ra còn rất nhiều những ví dụ khác để thấy sự phong phú, thú vị của ngôn ngữ nói chung và tiếng Nhật nói riêng. Có thể nói, hiện tượng từ đồng âm khác nghĩa này đem đến rất nhiều tình huống “khó xử” trong giao tiếp, và thực sự là một thử thách không nhỏ với người học.

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật – Làm sao để phân biệt?

Nhìn chung để hiểu chính xác nhất ý nghĩa và tránh những tình huống hiểu lầm hay khó xử trong giao tiếp, từ ngữ cần phải được đặt đúng trong ngữ cảnh của nó. Ngoài ra để phân biệt từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật, ta có thể dựa vào: trọng âm của từ hoặc chữ Kanji.

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật – Làm sao để phân biệt ?

Từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật – Làm sao để phân biệt?

Ví dụ: Những từ đồng âm mà thuộc cùng một loại từ, dễ gây nhầm lẫn thường sẽ được người Nhật phát âm với trọng âm khác nhau.

  • 雨 (あめ – Mưa. Khi muốn nói từ mưa (Ame) chúng ta sẽ nhấn lên rồi mới xuống giọng khi phát âm.(↑↓)
  • Ngược lại, với từ 飴(あめ – Kẹo, khi phát âm sẽ xuống rồi sau đó mới lên giọng (↓↑).

Các từ đồng âm khác nghĩa còn có thể phân biệt nhau dựa vào chữ Kanji biểu thị ý nghĩa của từ. Có lẽ trong những trường hợp này chúng ta mới hiểu thêm được vai trò vô cùng quan trọng của chữ Kanji trong tiếng Nhật.

Danh sách một số từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Nhật

CÁCH ĐỌC TỪ Ý NGHĨA
さる Con khỉ
去る Rời đi, rời khỏi
はし Cây cầu
Đũa, đôi đũa
しんせい 神聖 Thần thánh
申請 Xin
真正 Chân chính, đoan chính
心性 Tâm tính
こい Yêu
Cá chép
故意 Cố ý
かえる 帰る Về nhà
買える Mua được
変える Thay đổi
Con ếch
あたい Giá trị, đáng giá
Chi phí
こうしょう 交渉 Đàm phán
高尚 Lịch sự, tao nhã
公証 Công chứng
考証 Khảo chứng, kiểm chứng
口承 Truyền miệng
厚相 Bộ trưởng bộ y tế
こうせい 更生 Cải tạo
校正 Hiệu chỉnh
恒星 Hành tinh
後世 Hậu thế
公正 Công chính, công bằng
さんか 参加 Tham gia
賛歌 Tán dương, ca tụng
酸化 Oxy hóa
惨禍 Thảm khốc
しこう 嗜好 Yêu thích
思考 Suy nghĩ
志向 Trí hướng
至高 Đạt tới đỉnh điểm, cao điểm
せいか 製菓 Ra quả
成果 Thành quả
聖歌 Thánh ca
生花 Ra hoa
生家 Gia đình nơi sinh ra

Nguồn: xklddieuduongnhatban.com

Nhận xét