Tìm hiểu bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật

Tìm hiểu bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật

359
SHARE

Hiragana là một trong 3 bảng chữ cái ngữ âm cơ bản của tiếng Nhật. Nó đại diện cho mọi âm của tiếng Nhật. Do đó, theo lý thuyết có thể viết mọi thứ bằng Hiragana.

Bảng chữ Hiragana Nhật Bản

Bảng chữ Hiragana Nhật Bản

Bảng chữ Hiragana được dùng trong những trường hợp nào?

Hiragana được dùng với Kanji để viết tất cả các từ gốc (thuần) Nhật (bao gồm cả những từ có nguồn gốc Trung Quốc). Hiragana được dùng cho động từ và tính từ phía sau cùng (hay còn được gọi là okurigana), hoặc trong tiền tố, hậu tố, những từ không sử dụng Kanji, những từ ngữ thường được viết bằng hệ chữ Kana (gồm Hiragana và Katakana), những từ mà người viết không biết về chữ Kanji, cũng như Furigana (có thể xem như môt sự hỗ trợ cho người đọc để hiểu những từ Kanji hiếm và khó)

Bảng chữ Hiragana được dùng khi bạn không thể dùng bảng chữ Kanji, cho các âm chủ ngữ tượng trưng, trợ động từ và liên từ. Bảng Hiragana hơn nữa có thể dùng cho trạng từ và tên các động vật hay thực vật khác. Thông thường các bạn có thể thấy Hiragana đi chung với Kanji. Hiragana được dùng để thay đổi nghĩa của Kanji bằng việc thêm vào các chữ Hiragana sau các Kanji. Bảng chữ Hiragana còn được sử dụng khi nào không thể dùng bảng chữ cái Kanji.

Trong tiếng Nhật có bao nhiêu chữ Hiragana?

  • Có 46 ký tự Hiragana trong hệ thống tiếng Nhật, mỗi chữ đều có cách phát âm khác nhau nhưng không có ý nghĩa độc lập.

46 ký tự Hiragana có vai trò như thế nào trong ngôn ngữ Nhật Bản?

Hiragana - Bảng chữ hệ thống được dùng nhiều nhất trong tiếng Nhật

Hiragana – Bảng chữ hệ thống được dùng nhiều nhất trong tiếng Nhật

Mỗi bảng chữ cái tiếng Nhật đều có một chức năng riêng biệt. Hiragana có hai vai trò chính như sau:

Tạo nên cấu trúc ngữ pháp phong phú và đặc trưng của tiếng Nhật

Chức năng chính của Hiragana là được thêm vào cấu trúc ngữ pháp trong câu. Như dạng Okurigana, thì Hiragana còn được sử dụng để thêm vào phần cuối của từ mục đích thay đổi nghĩa của từ góp phần tạo cấu trúc câu hoàn chỉnh, giúp các bạn sinh viên khi học tiếng Nhật Bản có thể hiểu và áp dụng bảng chữ Hiragana một cách thành thạo nhất.

Ví dụ: Thay đổi thì của động từ “ăn” ở hiện tại và quá khứ. Ở đây có nghĩa là “ăn”

Và giờ những chứ Hiragana đã làm thay đổi thì của động từ “ăn” trở thành “đã ăn”

Chữ Hiragana có chức năng sử dụng các tiền tố hay hậu tố (từ đơn) để diễn đạt sự liên kết giữa các từ trong câu. Lấy ví dụ đơn giản để các bạn dễ hiểu như sau, trong câu dưới đây tiền tố “o” cho thấy rằng danh từ đứng trước “pizza” là một đối tượng đã được ăn.

a2

Bảng chữ cái Hiragana

(Có thể nhận ra không có chủ từ trong câu, như vậy ai đã ăn? Trong tiếng Nhật thường được ngụ ý trong ngữ cảnh của đoạn văn)

Trình bày sự phát âm của Hiragana

Ký tự Hiragana thường được viết cạnh những chữ Kanji không thường sử dụng để phát âm giống như chúng ta thêm ký tự roman vào câu trên. Trong trường hợp này, Hiragana được dùng để viết một số từ gốc (thuần) Nhật mà hệ chữ Kanji không thể dùng được trong hoàn cảnh này.

Cách dùng khác của bảng chữ Hiragana

Ngoài ra, Hiragana còn được sử dụng rộng rãi trong những cuốn sách, truyện cho trẻ em, vì trẻ em có thể chưa có kỹ năng đọc hiểu và nhận biết Kanji, nhưng có thể hiểu được những từ viết bằng Hiragana. Hoặc được dùng trong các lời nói của nhân vật nữ trong tiểu thuyết và trò chơi video game.

Đấy là một số thông tin về bảng chữ Hiragana, hy vọng rằng bài viết trên giúp cho mọi người, nhất là các bạn sinh viên du học điều dưỡng nhật bản hoặc các bạn đang học tiếng Nhật, có cái nhìn tổng quan về Hiragana, để hiểu nó và học nhanh bảng chữ cái. Chúc các bạn học tốt và thành công tại xứ Phù Tang.

Nguồn: xklddieuduongnhatban.com

Nhận xét