Thú vị với 10 cách nói cảm ơn tiếng Nhật!

Thú vị với 10 cách nói cảm ơn tiếng Nhật!

511
SHARE

Bạn có thể dùng nhiều cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật dựa vào bối cảnh và đối tượng nói thay cho câu “Arigatou” – cám ơn nhàm chán.

nhung-cau-noi-cam-on-bang-tieng-nhat
Thú vị với 10 cách nói cảm ơn tiếng Nhật!

Cách cảm ơn theo cách thông thường của người Nhật

“Arigatou” (有難う hoặc ありがとう): là cách nói suồng sã của từ “cảm ơn”. Bạn có thể dùng trong trường hợp với người thân, bạn bè hay những người ngang hàng với bạn, tuy nhiên bạn cần tránh với những người có địa vị cao hơn bạn.

“Domo arigatou” どうも有難う: đây là cách nói “chuẩn mực” để cảm ơn ai đó. Bạn có thể sử dụng chúng để nói với bạn bè hay đối tác làm ăn. Tuy nhiên trong quá trình học tiếng Nhật bạn cũng nên nhớ rằng cần tránh sử dụng với những người có địa vị, uy quyền cao hơn bạn hay những trường hợp cần sự trang trọng.

“Domo” (どうも): Đây là cách nói lịch sự hơn arigatou, tuy nhiên từ này ở khoảng giữa cách cảm ơn thông thường với cách cảm ơn trang trọng. Bạn có thể sử dụng từ này để nói trong trường hợp lịch sự, nhưng nếu bạn cần lịch sự hơn nữa thì bạn nên chọn một từ khác.

Cách nói cám ơn thể hiện trang trọng

“Arigatou gozaimasu” (有難う 御座います): Đây là câu nói có ý nghĩa “cảm ơn bạn rất nhiều”. Do đó bạn có thể sử dụng đối với những người có địa vị cao hơn bạn, bao gồm người lớn tuổi trong gia đình, giáo viên, giám sát viên, người lạ hoặc người quen lớn tuổi hơn bạn hay để bày tỏ, nhấn mạnh lòng biết ơn từ đáy lòng tới những người thân thiết với bạn.

cam-on-tieng-nhat-1
Cách cảm ơn theo cách thông thường của người Nhật

“Domo arigatou gozaimasu” (どうも 有難う 御座います): là cách nói này lịch sự hơn “cảm ơn bạn rất nhiều”. Đây là cách nói dùng đối với những người có địa vị cao hơn bạn hoặc trong trường hợp trang trọng, thể hiện sự biết ơn chân thành với những người thân thiết.

“Arigatou gozaimashita”: Đây là từ dùng để sử dụng trong trường hợp nếu ai đó giúp trong vài ngày trước

Cách nói cám ơn trong trường hợp cảm ơn đặc biệt

“Gochisou sama deshita”: được dùng sau bữa ăn. Để tỏ lòng biết ơn như trong trường hợp nếu chủ nhà mời bạn bữa tối hoặc ai đó chiêu đãi bạn một bữa ăn thì bạn nên sử dụng cụm từ này. Tuy nhiên trước khi ăn thì có thể nói “itadakimasu”.

“O-tsukaresama desu”: Đây là cụm từ có ý nghĩa như là “cảm ơn bạn vì một ngày làm việc vất vả” có ý nghĩa “trông bạn thật mệt mỏi”. Cụm từ này cũng thể hiện lòng biết ơn đối với những người lao động.

“Ookini” (おおきに ở thể hiragana): chỉ sự “cảm ơn” chỉ được người Osaka – Nhật Bản sử dụng như từ địa phương nên không được sử dụng phổ biến của người Nhật. Đây là từ được sử dụng trong các mối quan hệ thân thiết hoặc được sử dụng để chỉ sự “đánh giá cao” ai đó (có mối quan hệ gần gũi).

cam-on-tieng-nhat
Cách cảm ơn bằng tiếng Nhật bạn nên biết.

Một số cách cảm ơn bằng tiếng Nhật khác

– Arigatai (ありがたい。):  Tôi rất biết ơn.

– Hontō ni tasu karimashita (本当(ほんとう)に助(たす)かりました。): Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

– Sumimasen (ん): Cám ơn khi bản thân đã làm phiền ai đó đã giúp bạn.

– Osoreirimasu (す): Là một lời cám ơn lịch sự, thường dùng trong kinh doanh, doanh nghiệp hay những bối cảnh cần sự nghiêm túc, lịch sự.

– Dōmo gochisō sama deshita(どうもごちそう様(さま)でした。): Cảm ơn nhiều vì bữa ăn

– Hontou ni tasuka rimashita (本当に助(たす)かりました。): Thật may mắn quá.

– Itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu (いつもお世話になってどうもありがとうございます。): Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.

– Hontou ni kansha shimasu (本当に感謝(かんしゃ)します。): Tôi thật sự biết ơn anh.

– Anata wa hontou ni yasashii kokoro ga arimasu (あなたは本当に優しい心があります。): Anh (chị) quả là người có trái tim nhân hậu.

– Koui de arigatō gozaimasu (好意(こうい)でありがとうございます。): Cảm ơn nhã ý của anh (chị).

Trên đây là những mẫu câu nói cám ơn mà bạn có thể áp dụng trong những trường hợp cụ thể trong cuộc sống. Đặc biệt nếu bạn là người đang có mong muốn xuất khẩu lao động thì những câu nói cám ơn bạn không nên bỏ qua.

Nguồn: xklddieuduongnhatban.com

Nhận xét