Hướng dẫn chi tiết cách viết chữ cái tiếng Nhật đẹp và...

Hướng dẫn chi tiết cách viết chữ cái tiếng Nhật đẹp và nhanh nhất

454
SHARE

Nếu muốn học tiếng Nhật thì thử thách đầu tiên phải vượt qua chính là viết bảng chữ cái, vậy là sao để có thể viết tiếng Nhật chuẩn nhất, đẹp nhất?

Hướng dẫn chi tiết cách viết chữ cái tiếng Nhật đẹp và nhanh nhất

Hướng dẫn chi tiết cách viết chữ cái tiếng Nhật đẹp và nhanh nhất

Có đến 3 bảng chữ cái khác nhau trong Tiếng nhật là: Katakana, hiragana và kanji, mỗi bảng chữ cái có một cách viết khác nhau, chính vì vậy mà có rất nhiều vấn đề các bạn trẻ cần phải lưu ý để có thể viết được chữ cái tiếng Nhật chuẩn nhất và đẹp nhất khi học tiếng Nhật.

Hãy viết tiếng Nhật gọn trong 1 ô chữ

Tiếng Nhật rất khó viết, theo kinh nghiệm của người Nhật thì nếu muốn chữ nhìn thoáng và đẹp thì chỉ nên viết gói gọn trong 1 ô chữ, các ký tự lọt vào giữa ô. Trên thực tế thì khi viết tiếng Nhật thì không có ô vuông, chính vì thế người viết cần tự căn chỉnh sao cho hợp lý, viết theo hàng và giữa hai hàng vẫn phải có khoảng cách nhất định. Tiếng Nhật nếu viết gần nhau sẽ rất khó đọc.

Hãy viết tiếng Nhật gọn trong 1 ô chữ

Hãy viết tiếng Nhật gọn trong 1 ô chữ

Khi viết cầm bút thẳng

Khi người viết có sự phối hợp nhịp nhàng giữa tay và bút thì mới tạo nên được những con chữ đẹp, muốn có sự phối hợp nhịp nhàng thì hãy cầm bút thẳng chứ không được cầm bút nghiêng, theo quan niệm của người Nhật thì hãy viết nét chữ thẳng chứ không viết xiên được.

Viết đúng trật tự nét

Khi viết tiếng Nhật, các bạn thực tập sinh nói chung và những người yêu thích tiếng Nhật nói riêng cần chú ý đến các trật tự nét viết và hướng của nét viết, được xác định bởi các mũi tên và số, theo hướng từ trái qua phải và từ trên xuống, nét ngang sẽ viết trước nét dọc.

Viết đúng trật tự nét

Viết đúng trật tự nét

  • Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .
  • Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .
  • Trái trước phải sau: 州 , 划 , 外 , 办 , 做 , 条 , 附 , 谢 .
  • Trên trước dưới sau: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .
  • Ngoài trước trong sau: 司 , 向 , 月 , 同 , 风 , 风 , 周 .
  • Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 游 , 道 , 建 .
  • Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 乐 .
  • Vào nhà trước, đóng cửa sau: 日, 回 , 国 , 国 , 固 , 固 .

Để học tốt tiếng Nhật thì ngoài việc có niềm đam mê còn cần phải chăm chỉ học tập, ôn luyện mỗi ngày, hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể hỗ trợ học tiếng Nhật nhanh chóng và hiệu quả, mỗi người hãy tìm hiểu và tìm kiếm cho bản thân mình phương pháp học đúng chuẩn nhất để nhanh chóng thực hiện ước mơ du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản trong thời gian sớm nhất.

Nguồn: xklddieuduongnhatban.com

Nhận xét